[Trang chủ][Kinh sách]

[Phần 1][Phần 2][Phần 3][Phần 4][Phần 5][Phần 6][Phần 7][Phần 8][Phần 9][Phần 10][Phần 11][Phấn 12][Phần 13][Phần 14][Phần 15][Phần 16][Phần 17][Phần 18][Phần 19][Phần 20][Phần 21][Phần 22][Phần 23][Phần 24][Phần 25]


Đoạn 1: Nói Về 2 Loại Duyên Khởi

 

Chính Văn.-

Sự duyên khởi như đă nói trên đây, th́ trong đại thừa cũng đă rất sâu xa. Thêm nữa, nói đại khái th́ duyên khởi có 2 loại. Một là duyên khởi ra tự tánh khác nhau, hai là duyên khởi ra tự thể khác nhau (33) . Ở đây do a lại da mà các pháp sinh ra, đó là duyên khởi ra tự tánh khác nhau, v́ làm duyên tố cho những tự tánh khác nhau. Lại có sự duyên khởi của 12 chi, đó là duyên khởi ra tự thể khác nhau, v́ làm duyên tố cho những tự thể tốt xấu khác nhau.

Lược Giải.-

Cả 2 sự duyên khởi đều là do a lại da. Duyên khởi thứ nhất do danh ngôn huân tập, duyên khởi thứ hai do hữu chi huân tập. Duyên khởi thứ nhất là chất liệu, duyên khởi thứ hai là tổ hợp. Nhân sinh vũ trụ do duyên khởi thứ nhất mà thành các pháp biệt thể khác nhau, do duyên khởi thứ hai mà các pháp biệt thể ấy thành ra quả báo tổng thể khác nhau.

Chính Văn.-

Nơi a lại da, nếu ngu mê sự duyên khởi thứ nhất th́ có kẻ cho tự tánh là nguyên nhân, có kẻ cho túc tác là nguyên nhân, có kẻ cho tự tại là nguyên nhân, có kẻ cho thật ngă là nguyên nhân, có kẻ cho không có nguyên nhân (33B) . Nếu ngu mê sự duyên khởi thứ hai th́ có kẻ cho thật ngă là tác giả, có kẻ cho thật ngă là thọ giả (34) . Ví như những kẻ đui mù bẩm sinh, chưa thấy con voi bao giờ, có người đem con voi bảo họ rờ. Những kẻ đui mù ấy người rờ nhằm ṿi voi, người rờ nhằm ngà voi, người rờ nhằm tai voi, người rờ nhằm chân voi, người rờ nhằm đuôi voi, người rờ nhằm u lưng voi. Ai hỏi họ voi là ǵ, th́ người nói như cán cày, người nói như cái chày, người nói như cái ky, người nói như cái cối, người nói như cái chổi, người nói như núi đá. Cái vô minh đui mù, không biết 2 loại duyên khởi th́ cũng tương tự như vậy: có người chấp tự tánh làm nguyên nhân, có người chấp túc tác là nguyên nhân, có người chấp tự tại làm nguyên nhân, có người chấp thật ngă làm nguyên nhân, có người chấp không có nguyên nhân, có người chấp thật ngă là tác giả, có người chấp thật ngă là thọ giả, trong khi a lại da với đặc tính đặc hữu, đặc tính làm nhân và đặc tính làm quả, th́ như con voi mà họ không biết đến.

Lược Giải.-

Đây là ví dụ mà thường nói là người mù rờ voi.

Chính Văn.-

Nếu nói tổng quát, th́ a lại da là dị thục thức, là chủng tử thức, nên bao quát tất cả tự thể (và tự tánh) (35) trong 3 cơi, mọi đường lành dữ.

Lược Giải.-

A lại da hiện hành tự tánh th́ gọi là chủng tử thức. A lại da hiện hành tự thể th́ gọi là dị thục thức.

Đoạn 2: Nói Về Chủng Tử

Chính Văn.-

Ở đây có 5 bài chỉnh cú: 1. và 2. Chủng tử có loại ở ngoài và loại ở trong (36) , cả 2 loại (đều là tính chất vô kư), không phải rơ ràng thiện hay ác. Chủng tử ở ngoài là nói theo cái biết thông thường, chủng tử ở trong mới nói theo cái nghĩa thù thắng. Cả 2 loại chủng tử đều có 6 đặc tính: một là sát na diệt, hai là quả câu hữu, ba là hằng tùy chuyển, bốn là tánh quyết định, năm là đăi chúng duyên, sáu là dẫn tự quả. 3. Kiên trụ, vô kư, khả huân, tương ưng với năng huân: sở huân không thể khác 4 đặc tính này, và đó là sắc thái huân tập (37) . 4. Sáu thức không có đặc tính tương ưng với năng huân, v́ có 3 sự sai biệt nên mâu thuẫn với nghĩa sở huân: 2 giai đoạn trước với sau (dầu đồng loại mà) không phải câu hữu, nên cũng như bao thứ đồng loại khác, thành ra sai lầm (38) . 5. Chủng tử ở ngoài và chủng tử ở trong đều có đặc tính năng sinh và đặc tính năng dẫn, nên biết như vậy. Nên cây khô với thân chết do đặc tính năng dẫn mà vẫn c̣n một th́ gian sau mới tiêu diệt (39) .

Lược Giải.-

Cách nói về chủng tử và sở huân như ở đây, là cốt chứng minh chỉ có chủng tử nơi a lại da mới thật là chủng tử, chỉ có a lại da mới thật là chủ thể sở huân.

Chính Văn.-

Để biểu thị chủng tử ở trong không phải như chủng tử ở ngoài, nên nói thêm 2 bài tụng: 1 và 2. Chủng tử ở ngoài (hoặc có huân tập) hoặc không huân tập, không phải như chủng tử ở trong quyết định phải có huân tập. Phải biết như vậy. Nếu sự huân tập đa văn không có, mà có kết quả của sự đa văn th́ phi lư; lại làm th́ mất, không làm mà được, mâu thuẫn như vậy nên sai lầm (40) . Chủng tử ở ngoài do chủng tử ở trong làm nhân duyên, v́ do a lại da tiếp nhận huân tập (41) .

Lược Giải.-

Sự khác nhau giữa chủng tử trong và chủng tử ngoài cho thấy chỉ chủng tử sinh hiện hành và hiện hành sinh chủng tử mới là nhân duyên, do a lại da làm chủ thể. Cái nghĩa duy thức là ở đấy. Chủng tử sinh hiện hành (kể cả hiện hành tâm và vật), nếu có cái khái niệm vạn hữu do nguyên tử chuyển động mà h́nh thành, th́ có thể có khái niệm ấy.

Đoạn 3: Qui Nạp Theo 2 Thức Và 4 Duyên

Chính Văn.-

Ngoài a lại da, những chuyển thức khác, đối với tất cả tự thể trong các nẻo đường sinh tử, nên biết gọi là cái thức thọ dụng. Như trong luận Trung biên phân biệt có bài chỉnh cú, nói cái thứ nhất gọi là thức nhân duyên, cái thứ hai gọi là thức thọ dụng. Sự thọ dụng, sự phân biệt và sự suy động là những tâm sở thuộc về thức thọ dụng (42) . Hai thức như trên lại làm nhân duyên cho nhau, như bài chỉnh cú trong kinh Đại thừa a t́ đạt ma đă nói: Các pháp đối với tàng thức thế nào th́ tàng thức đối với các pháp cũng vậy, làm quả cho nhau mà cũng làm nhân cho nhau (43) .

Lược Giải.-

Sự qui nạp 2 thức nhân duyên và thọ dụng cũng cốt nói a lại da làm chủ thể nhân duyên: hiện sinh chủng hay chủng sinh hiện, đều là a lại da và các chuyển thức của nó.

Chính Văn.-

Trong sự duyên khởi thứ nhất th́ 2 thức như vậy làm nhân duyên cho nhau, c̣n trong sự duyên khởi thứ hai th́ là duyên ǵ, là tăng thượng duyên. Và như vậy th́ 6 thức do mấy duyên nữa sinh ra, do tăng thượng duyên, sở duyên duyên, đẳng vô gián duyên (44) . C̣n 3 sự duyên khởi, một là cùng tận sinh tử, hai là đường lành đường dữ, ba là khả năng thọ dụng, th́ đủ cả 4 duyên (45) .

Lược Giải.-

Sự qui nạp 2 thức (và 3 duyên khởi) với 4 duyên cũng cốt nói a lại da là nhân duyên, ngoài ra tất cả đều là các duyên khác chứ không phải nhân duyên, mà nhân duyên mới là duy thức.


[Phần 1][Phần 2][Phần 3][Phần 4][Phần 5][Phần 6][Phần 7][Phần 8][Phần 9][Phần 10][Phần 11][Phấn 12][Phần 13][Phần 14][Phần 15][Phần 16][Phần 17][Phần 18][Phần 19][Phần 20][Phần 21][Phần 22][Phần 23][Phần 24][Phần 25]

[Trang chủ] [Kinh sách]